theo dõi

Gần nhất :

Thống kê câu hỏi

Chuyên mục : Ngoại ngữ
Topic : Tiếng Anh
Hỏi lúc:
Lượt xem: 2,197

Hãy cho biết sự khác nhau giữa other, the others và another?

Vũ Thúy Ngà Vũ Thúy Ngà
 04  01  00
04 bình chọn hữu ích bởi Nguyễn Tú Linh, Tạ Hoàn Vi Phan Bảo Trâm ... (tất cả)
2,197 xem 07 theo dõi 04 hữu ích hỏi –

Bạn biết ai đó có thể trả lời câu hỏi này?. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách tìm những người giỏi nhất:

user user user user user

Võ Xuân An Võ Xuân An
 03  00  01
03 bình chọn hữu ích bởi Trần Phương Trang, Huỳnh Chi Lan Hoàng Ðồng Bằng

Về cơ bản, ‘other’ có hai cách dùng là khi nó đứng trước một danh từ nó sẽ giống một tính từ có nghĩa là “khác”. Ví dụ: the other countries, the other houses, the other days.

Nếu nó đứng một mình thì ta có thể thêm –s vào để tạo danh từ vì khi này ‘other’ được dùng như một danh từ. Ví dụ:

  • In Mary’s birthday party, the only food tried  is salad but my brother ate all others.

The others thường dùng để thay thế cho các danh từ trong một nhóm mà trong câu không đề cập tới.

  • The color is love is green and I hate all the others (trong nhóm các màu, tôi thích màu vàng còn các màu khác (the others) thì tôi ghét cả)

The others được dùng nhiều nhất để chỉ về một nhóm người. Ví dụ:

  • I revealed my secrect to Tom but he told it to all the others (the others ở đây là tất cả mọi người khác, thường là người nói cũng biết hay biết người nói)

Another là một từ bất quy tắc xuất hiện từ đầu thế kỷ 16, và không hiểu vì sao người Anh lại dùng động từ này như vậy.

Another có thể đứng trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số. Ví dụ: I need another three dollars now. Khi đóng vai trò là một từ hạn định, another chỉ có thể đứng trước một danh từ đếm được số ít. Nếu đóng vai trò của một đại từ, another sẽ đi với động từ chia ở số ít. Từ hạn định không thể đứng ngay đằng trước another.

Tóm lại, other đứng một mình trước danh từ thì nó là một tính từ. Khi thêm s và nó thành others là một danh từ có tính chất thay thế với nghĩa phụ thuộc vào văn cảnh. Còn another thì không có quy tắc, cần phải chú ý cách dùng.

2,035 xem 03 hữu ích trả lời –
Trịnh Liên Hương Trịnh Liên Hương
 02  00  01
02 bình chọn hữu ích bởi Huỳnh Thục Đoan Ngô Lập Thành

1. The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ "The"

  • Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue  the other chair)

2. The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ "The"

  • Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student".: Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other students", " other không có s"--> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ "other" ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau. Như vậy: 

  • Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin = There are 20 students, one is fat, the other students are thin

3. another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

  • Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)

4. others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả). Vì không xác định nên không có mạo từ "The"

  • Ex: Some students like sport, others don't

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student": Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students" "other không có s" --> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC. Như vậy: 

  • Ex: Some students like sport, others don't  -> "others" đóng vai trò như một đại từ sở hữu = Sone students like sport, other students don't. -> "other" đóng vai trò như một tính từ sở hữu.
2,034 xem 02 hữu ích trả lời –