Những việc gì tuy khó khăn nhưng không phải là không thể

1。日本語 は 難しそうですね

(にほんご) (むずか)

Dịch: Tiếng Nhật có vẻ khó đấy

Phân tích ngữ pháp: 

Tính từ đuôi い な bỏ đuôi đi cộng そう có nghĩa là có vẻ.... gì đó

ví dụ: おいしそう có vẻ ngon

かなしそう có vẻ buồn

すきそう có vẻ thích

おもしろそ có vẻ thú vị

2。来てくれ、ここで、ある方法

(き) (ほうほう)

hãy đến đây(với tôi), sẽ có phương pháp ( cho bạn)

Phân tích ngữ pháp: Động từ chuyển thể て+ くれる Nghĩa là làm gì đó cho tôi.Mang nghĩa cầu xin mong muốn đối phương làm hành động đó cho mình.

ví dụ: 歌ってくれ hát cho tôi (nghe)

作ってくれ làm cho tôi

たべてくれ ăn giùm tôi ( nấu món gì đó rồi gạ Người iu ăn chẳng hạn)

3。難しいのは出来ないじゃない

(むずか) (でき)

dịch: Việc gì tuy khó khăn nhưng không có nghĩa là Không thể.

phân tích ngữ pháp:

難しいのは: tính từ muốn làm chủ ngữ phải biến thành danh từ, ở đây tính từ khó đã biến thành Việc khó khăn - cũng có thể có cách nói tương đương - 難しい事は

出来ないじゃない:câu đầy đủ là できない事ではありません。

じゃない là cách nói vắn tắt của ではありません。

trong văn nói có thể thêm じゃない vào cuối câu để biểu lộ ý phủ định, chỉ dùng trong giao tiếp ngang hàng bạn bè.

4.やればできる

dịch: Nếu quyết làm - ắt sẽ làm được

Là một câu thành ngữ nổi tiếng bất cứ Người Nhật nào cũng biết, cũng thích, thể hiện sự quyết tâm của con

Người thì không ai, không gì cản nổi con đường tới thành công.

Phân tích ngữ pháp:

Động từ thể る、う chuyển sang れ+ば

Như là: 

やる->やります->やれば Nếu làm

かく->かきます->かけば Nếu viết

các loại đt loại 2 thì bỏ る thêm れば

như là:

たべる->たべます->たべれば:Nếu ăn

------------

Dịch toàn văn là:

Dù cho tiếng Nhật có vẻ khó

Nhưng Bạn hãy tới đây cùng Tôi, sẽ có cách học hay.

Những việc gì tuy khó khăn nhưng không phải là không thể

Nếu ta quyết chí thì sẽ làm được thôi.

-st-

228 xem 00 hữu ích viết –