Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa theo thông tư 200

Trên thực tế, nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa là một trong số những nghiệp vụ các bạn kế toán có thể dễ quên, hoặc dễ nhầm lẫn nhất. Thật sự, chỉ cần hiểu quy trình, các bạn hoàn toàn có thể tính đúng thuế, đưa bút toán hợp lý.

Sau đây, sẽ cập nhật lại một số bút toán nhập khẩu liên quan, mong rằng có thể chia sẻ kinh nghiệm nhập khẩu cho những bạn đã có kinh nghiệm nhưng chưa vững, và những bạn kế toán chưa có kinh nghiệm trong loại hình doanh nghiệp Nhập khẩu.

I. Nhập khẩu trực tiếp

Nội dung và phương pháp phản ánh

  • Ký quỹ mở L/C:

N244/ C112, 1122, 311

  • Căn cứ phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan đến hàng nhập để phản ánh trị giá hàng hóa nhập khẩu trực tiếp đã được nhập kho

N1561 : TG thực tế / C 331: TG thực tế

  • Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu:

N3333, N33312/ C111, 112

  • Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp:

N 1561/ C3333

  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:

N 133/ C33312

  • Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (chi phí kiểm dịch, bốc vác, lưu kho, bãi…):

N 1562/ C111, 112, 141, 331

  • a. Nếu hàng nhập khẩu đã về đến cảng nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ tục hải quan để được nhận về nhập kho: N 151: TG thực tế / C 331: TG thực tế

Sau đó, khi nhập được hàng: N 1561: TG thực tế phát sinh/ C 151: TG thực tế lúc ghi nhận hàng mua.

Khoản chênh lệch TGHĐ được ghi nhận vào bên N 635 hoặc C 515

  • b. Nếu hàng hóa sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho khách hàng hoặc bán trực tiếp cho người mua tại ga, cảng:

– N 157: Trị giá mua hàng nhập khẩu chuyển đi bán – TG thực tế phát sinh

N 632: Trị giá mua hàng nhập khẩu bán ra trực tiếp tại ga, cảng – TG thực tế phát sinh

C 151: TG thực tế lúc ghi nhận hàng mua

Khoản chênh lệch TGHĐ được ghi nhận vào bên N 635, hoặc bên C 515.

II. Nhập khẩu ủy thác

1.Bên giao ủy thác

Chuyển tiền cho bên nhận ủy thác nhập:

  • N331/ C1112, C515 (hoặc N 635): chênh lệch TGHĐ
  • Nghĩa vụ thuế với Nhà Nước:
  • Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp: N 156, 661: Giá có thuế NK/ C 3333: Chi tiết thuế NK
  • Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp: N156,611/ C 3332
  • Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ: N133: TGTG được KT/C3331: TGTGT phải nộp (33312)
  • Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN: N3333, N3332, N33312/ C 111, 112(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác, C3388 (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế cho bên nhận ủy thác)
  • Khi nhận hàng hóa được nhập: N1561/ C331, C515 (hoặc N635) -> chênh lệch TGHĐ
  • Hoa hồng ủy thác nhập vào lệ phí mở L/C: N1562, N133/ C3331
  • Chuyển tiền thanh toán cho bên nhận ủy thác nhập các khoản được chi hộ về thuế, lệ phí mở L/C và hoa hồng ủy thác: N331,338/ C1121

2.Bên nhận ủy thác xuất khẩu

Khi nhận tiền

N1112 / C131 (Bên giao ủy thác)

  • Khi nhận được hàng:

N1561 / C331 (Bên bán)

  • Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác:

N138 (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)/ C111, 112

  • Hoa hổng ủy thác nhập:

N131 (bên giao ủy thác)/ C511, 33311

  • Lệ phí mở L/C:

N131 (bên giao ủy thác)/ C1121

  • Chuyển trả hàng:

N131, 635 (515 – chênh lệch TGHĐ)/ C 1561

  • Nhận được tiền do bên giao ủy thác thanh toán:

N1121/ C131

Nguồn: CÔNG TY KẾ TOÁN VAFT

25,629 xem 04 hữu ích viết –