Hiện tượng đồng âm trong tiếng Nhật

Nêú bạn tra こうせい trong jidict, bạn sẽ thấy nó ra đại khái thế này 

「 後世」HẬU THẾ

◆ Con cháu; hậu thế; người đời sau; thế hệ mai sau; thế hệ sau

「 後生」HẬU SINH

◆ thế hệ trẻ; hậu sinh; thế hệ sinh sau đẻ muộn; lứa sau

「 公正」Công chính

◆ sự công bằng; sự công bình; sự không thiên vị

「 厚生」Hậu sinh

Quỹ phúc lợi xã hội

「 向性」HƯỚNG TÍNH

◆ Tính hướng đến kích thích (của cây).

「 恒性」HẰNG TÍNH

☆ n

◆ tính không thay đổi; tính ổn định; nguyên xi; bất biến

◆ định tinh: 恒星 

※ 質量の小さい恒星:Định tinh khối lượng nhỏ

「 攻勢」Công thế

◆ sự xâm lược; sự gây hấn; cuộc xâm lược; xâm lược; gây hấn; xâm lăng

「 更正」CANH CHÍNH

☆ n

◆ sự sửa lại; sửa lại; sửa; sửa chữa; chữa

「 更生」CANH TÍNH

Sự phục hồi

「 校正」HIỆU CHÍNH

◆ sự hiệu chỉnh; sự sửa bài (báo chí); sự sửa chữa; hiệu chỉnh; sửa bài; hiệu đính cuối

「 構成」CẤU THÀNH

◆ cấu thành; sự cấu thành; cấu tạo

「 硬性」NGẠNH TÍNH

◆ tính cứng rắn; tính cứng

「 鋼製」CƯƠNG CHẾ

◆ làm từ thép; làm bằng thép

「 高声」CAO THANH

◆ giọng cao

Tại sao chỉ với một từ phát âm là kousei lại ra đến 15 trường nghĩa khác nhau như vậy, là bởi vì tiếng Nhật vốn có ít âm nên hiện tượng đồng âm xảy ra khá phổ biến. Có những âm có hàng chục từ đồng âm như trên.

Vậy nên việc phân biệt từ nào với từ nào trong trường hợp này rất quan trọng. Người Nhật Phần lớn là không nhầm lẫn các từ đồng âm, vì loại từ khác nhau, hoặc là cách sử dụng khác nhau. Ví dụ:

彼は仕事を辞めたいと言った。

Anh ấy nói muốn nghỉ việc.

彼はロシアに行った。

Anh ấy đã đi Nga.

しんせい:

サイゴンは神聖なる都市です。

Sài Gòn là thành phố thần thánh.

建設許可書を申請しましょう。

Chúng ta hãy xin giấy phép xây dựng.

Những từ đồng âm mà cũng một loại từ có thể gây nhầm lẫn thì thường được phát âm với trọng âm khác nhau.

Ví dụ: 

Ame:

Kẹo: Á-mề (trong âm ở "A"), mưa: a-mê

Hashi:

Đũa: Há-shì; cầu: hà-shi

Những từ có thể gây nhầm lẫn, ví dụ 偉人 (いじん) "vĩ nhân" và 異人 (いじん) "dị nhân" thì thường dùng trong văn viết vì có thể nhìn được mặt chữ. Khi nói thì thường phải giải thích thêm, ví dụ:

偉人、つまり偉大な人、には友人なしですよ。

Vĩ nhân, tức người vĩ đại, thì không có bạn đâu.

彼は異人です。「イジン」とは人に「異なる」です。

Anh ta là dị nhân, sau chữ "nhân" là chữ "dị" (khác).

Dùng cách sử dụng khác nhau để tránh hiểu lầm

Ví dụ chữ ”こうこう" có nhiều cụm kanji tương ứng, ví dụ 高校 (cao hiệu = trường cấp 3), 孝行 (hiếu hạnh = hiếu thảo) nên để chỉ sự hiếu thảo tiếng Nhật hay sử dụng 親孝行 (おやこうこう, hiếu thảo với cha mẹ).

Hoặc "じしん" (地震:địa chấn = động đất, 自身 tự thân = bản thân; 自信 = tự tin;...):

夕べに地震があった。

Đêm qua có động đất. 

彼自身は名声に関心がないようです。

Bản thân anh ấy có vẻ không quan tâm đến danh vọng.

私は数学に自信を持っています。

Tôi rất tự tin trong môn toán.

高橋さんは自信に満ちている。

Anh Takahashi có đầy sự tự tin.

Động từ thường đồng âm nhiều

Ví dụ: kaeru

帰る về nhà, 買える mua đợc, 変える thay đổi

Tuy nhiên cách sử dụng và hoàn cảnh sử dụng khác nhau. Ngoài ra 帰る là 5-dan doushi (động từ chia 5 hàng), còn 変える là 1-dan doushi (động từ chia một hàng) nên chia sẽ khác nhau:

帰る: かえります、かえった

変える: かえます、かえた

Đồng âm các loại từ khác nhau: Cách sử dụng và hoàn cảnh sử dụng khác nhau

Ví dụ: "koi" こい

神社の池に鯉がたくさんいた。

Có rất nhiều cá chép trong ao của ngôi đền.

彼は故意に事実と違ったことを述べた。

Anh ta cố ý nói sai sự thật.

彼は彼女に恋をしている。

Anh ấy đang yêu cô ấy.

彼はその歌手と恋がさめた。

Anh ấy mê đắm ca sỹ đó.

恋の妙薬 Thần dược của tình yêu

恋は盲目(ことわざ) Tình yêu là mù quáng (Ngạn ngữ).

Từ đồng âm có thể dùng để tạo chuyện đùa giỡn

Ví dụ:

ラクダに乗るのはラクダ。

Câu đúng: 駱駝に乗るのは楽だ。

駱駝=ラクダ là "lạc đà" (rakuda) còn 楽だ là "rất dễ" (raku da).

Cưỡi lạc đà rất dễ. / Cưỡi lạc đà là lạc đà.

Ví dụ 2: Khi diễn đạt "có thể" (chỉ khả năng xảy ra, xác suất thấp) người Nhật hay dùng "kamoshirenai", và cũng nói tắt là "kamo". Ví dụ,

今日は雨が降るかもしれない。

=今日は雨が降るかも。

Hôm nay trời có thể mưa.

Nhưng "kamo" cũng là "con vịt" カモ(鴨). Có thể nói giỡn như sau:

それは飛べるカモ。

(=それは飛べるかも。)

Cái đó có thể bay được. / Đó là con vịt bay được.

カモは飛べるカモ。

Con vịt có thể bay được lắm. / Con vịt là con vịt bay được.

=>>> rút ra là nếu bạn học một từ vựng, bạn nên học những từ đồng âm của nó để tránh nhầm lẫn. Khi làm các bài thi jplt chẳng hạn, người ta thường hay cho các từ đồng âm để khó lựa chọn. Nếu các bạn có một số vốn kanji khá khá rồi thì vấn đề đó chỉ là việc nhớ những từ hán việt và suy luận ra nghĩa mà thôi. ^^

P/s bài viết có tham khảo saromalang.com

-st-

205 xem 00 hữu ích viết –