Phân loại và đặc điểm của các mô hình đảo chiều

Ở phần xu hướng, chúng ta đã được biết: một xu hướng giảm hình thành khi đỉnh sau, đáy sau thấp hơn đỉnh trước, đáy trước. Ngược lại, một mô hình tăng hình thành khi đỉnh sau, đáy sau cao hơn đỉnh trước, đáy trước. Bạn có thể xem lại toàn bộ kiến thức trendline tại đây:

1.Kiến thức trendline 
2.Kiến thức trendline 

Tuy vậy, không phải xu hướng nào cũng tồn tại mãi mãi. Sẽ đến một lúc nào đó, xu hướng đó bị phá vỡ, thay thế bằng xu hướng khác cùng hướng, thậm chí đổi chiều. Thực ra, sự đổi chiều của một xu hướng không hề xảy ra đột ngột như bạn nghĩ. Thông thường, để một xu hướng đổi chiều, luôn có một giai đoạn chuyển tiếp nhất định. Các giai đoạn chuyển tiếp đó sẽ được thể hiện dưới nhiều hình thức, dấu hiệu. Các mô hình đảo chiều chính là những hình ảnh trên đồ thị giá được mô hình hóa để báo hiệu sự đảo chiều.

Báo hiệu có nghĩa là dự đoán có cơ sở, tức là có đúng hoặc sai. Việc của chúng ta, những trader, là tìm kiếm những mô hình đúng đắn, tìm điểm xác nhận phá vỡ trendline, hoặc muộn hơn là hình thành đảo chiều, và vào lệnh. Vậy, làm sao để có thể dự báo chính xác? Chỉ có một cách là nghiên cứu, tìm hiểu về từng mô hình đảo chiều. Ngoài ra, các bạn còn cần nắm kiến thức cơ bản như hỗ trợ – kháng cự, cung – cầu.

2 – Có những loại mô hình đảo chiều nào?

imgCó nhiều loại mô hình đảo chiều khác nhau. Thậm chí, nhiều trader còn có thể tự sáng tạo theo phong cách, kinh nghiệm của mình những loại mô hình đảo chiều. Tuy nhiên, trong phạm vi series này, mình chỉ giới thiệu cho các bạn 3 mô hình đảo chiều cơ bản:

Mô hình vai đầu vai (head and shoulders)
Mô hình 2 đỉnh (Double Top).
Mô hình 2 đáy (Double Bottom).

Các mô hình này sẽ có những điểm chung, cũng có những điểm riêng và cách thức xác nhận mô hình hợp lệ khác nhau. Mình sẽ trình bày kỹ trong từng bài viết cụ thể.

3 – Đặc điểm chung của tất cả các mô hình đảo chiều

Như mình đã nói, các mô hình đảo chiều tuy khác nhau nhưng sẽ có những điểm chung. Có thể kể ra một số điểm chung như:

3.1 – Mô hình đảo chiều phải hình thành sau một xu hướng

Điều này là hiển nhiên. Một mô hình đảo chiều chỉ xem là có giá trị nếu trước đó thị trường diễn ra có xu hướng. Ví dụ: Trong một xu hướng tăng, khi xuất hiện mô hình đảo chiều, chúng ta mới xem xét việc xu hướng tăng bị phá và hình thành xu hướng giảm. Sẽ chẳng ai gọi một mô hình là đảo chiều nếu trước đó thị trường không có xu hướng rõ ràng. Do đó, cho dù đồ thị có hình thành một hình dạng tương tự các mô hình chúng ta biết, chưa hẳn đó đã là mô hình đảo chiều.

Ngoài ra, chúng ta không chi quan tâm tới xu hướng trước đó như một cách để hợp thức hóa cái tên đảo chiều. Thông thường, khi đảo chiều, mục tiêu giá tối đa chính là sự đảo chiều 100%. Có nghĩa: Nếu xu hướng tăng ghi nhận giá tăng lên 1000USDT từ đáy, thì khi đảo chiều mục tiêu giá tối đa là giảm lại 1000USDT. Điều này có ý nghĩa không? Có rất nhiều ý nghĩa, vì thông thường các kỹ thuật đo lường chỉ xác định mục tiêu giá tối thiểu. Nếu bạn muốn xác định tối đa, bạn cần xác định được xu hướng trước đó.

3.2 – Xu hướng trước đó phải bị phá vỡ

Một mô hình đảo chiêu thành công thì mô hình đó phải phá vỡ xu hướng trước đó. Tuy nhiên, không có nghĩa sự phá vỡ xu hướng sẽ cho thấy sự đảo chiều. Phá vỡ xu hướng sẽ có nhiều ý nghĩa như:

– Hình thành xu hướng mới (vẫn là xu hướng giảm/tăng nhưng là xu hướng khác xu hướng cũ).

Ví dụ: Như hình dưới, xu hướng 1 bị phá vỡ, xu hướng 2 hình thành, nhưng vẫn là downtrend.

img

– Phá vỡ giả, sau đó tiếp tục xu hướng cũ. (bulltrap/beartrap)

img– Đảo chiều.

img

Do đó, xu hướng trước đó bị phá vỡ là điều kiện cần, không phải điều kiện đủ của mô hình đảo chiều.

 

111 xem 00 hữu ích viết –